German Elberfelder (1871) (sogenannt)
1924 Grünewaldbibel
Schlachter Bibel (1951)
Czech Bible Kralicka
Cebuano Pinadayag
Neophytos Vamvas's translation of the Holy Bible into modern Greek (1850)
La Santa Biblia Reina-Valera (1865) con arreglos ortográficos
La Santa Biblia Reina-Valera (1909)
Updated Gdańsk Bible
American King James Version
American Standard Version (1901)
King James Version: Pure Cambridge Edition
Hangul King James Version
Philippine Bible Society (1905)
Kinh Thánh Tiếng Việt (1934)
Alkitab TB
Pilih terjemahan untuk dibandingkan...
German Elberfelder (1871) (sogenannt)
1924 Grünewaldbibel
Schlachter Bibel (1951)
Czech Bible Kralicka
Cebuano Pinadayag
Neophytos Vamvas's translation of the Holy Bible into modern Greek (1850)
La Santa Biblia Reina-Valera (1865) con arreglos ortográficos
La Santa Biblia Reina-Valera (1909)
Updated Gdańsk Bible
American King James Version
American Standard Version (1901)
King James Version: Pure Cambridge Edition
Hangul King James Version
Philippine Bible Society (1905)
Kinh Thánh Tiếng Việt (1934)
Alkitab TB
[1] Ðấng quyền năng, là Ðức Chúa Trời, là Ðức Giê-hô-va, đã phán, và gọi thiên hạ Từ hướng mặt trời mọc cho đến hướng mặt trời lặn.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[2] Từ Si-ôn tốt đẹp toàn vẹn, Ðức Chúa Trời đã sáng chói ra.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[3] Ðức Chúa Trời chúng tôi đến, không nín lặng đâu. Trước mặt Ngài có đám lửa cháy thiêu, Chung quanh Ngài một trận bão dữ dội.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[4] Ngài kêu các từng trời trên cao, Và đất ở dưới đặng đoán xét dân sự Ngài:
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[5] Hãy nhóm lại cùng ta các người thánh ta, Là những người đã dùng của tế lễ lập giao ước cùng ta.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[6] Các từng trời sẽ rao truyền sự công bình Ngài, Vì chính Ðức Chúa Trời là quan xét.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[7] Hỡi dân ta, hãy nghe, ta sẽ nói: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, ta sẽ làm chứng nghịch ngươi: Ta là Ðức Chúa Trời, tức là Ðức Chúa Trời ngươi.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[8] Ta sẽ chẳng trách ngươi vì cớ các của tế lễ ngươi, Cũng chẳng quở ngươi tại vì những của lễ thiêu hằng ở trước mặt ta.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[9] Ta sẽ không bắt bò đực nơi nhà ngươi, Cũng chẳng lấy dê đực trong bầy ngươi;
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[10] Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc vật tại trên ngàn núi cũng vậy.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[11] Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[12] Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[13] Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao!
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[14] Hãy dâng sự cảm tạ làm của lễ cho Ðức Chúa Trời, Và trả sự hứa nguyện ngươi cho Ðấng Chí cao;
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[15] Trong ngày gian truân hãy kêu cầu cùng ta: Ta sẽ giải cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi khen ta.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[16] Nhưng Ðức Chúa Trời phán cùng kẻ ác rằng: Nhơn sao ngươi thuật lại các luật lệ ta? Vì cớ gì miệng ngươi nói về sự giao ước ta?
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[17] Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[18] Khi ngươi thấy kẻ ăn trộm, bèn ưng lòng hiệp với họ, Ngươi đã chia phần cùng kẻ ngoại tình.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[19] Ngươi thả miệng mình nói xấu, Buông lưỡi mình thêu dệt sự dối gạt.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[20] Ngươi ngồi nói chuyện hành anh em ngươi, Gièm chê con trai của mẹ ngươi.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[21] Ðó là điều ngươi đã làm, con ta nín lặng; Ngươi tưởng rằng ta thật y như ngươi; Nhưng ta sẽ trách phạt ngươi, trương các điều đó ra trước mặt ngươi.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[22] Vậy, hỡi các người quên Ðức Chúa Trời, khá suy xét điều đó, Kẻo ta xé nát ngươi, không ai giải cứu chăng.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.
[23] Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Ðức Chúa Trời.
Tambahkan sebagai favorit
Sedang berjalan...
Hapus dari favorit
Memiliki 0 catatan.
Tidak memiliki catatan.